Đăng nhập
Trang chủ Mua bán Hỏi đáp Giao lưu Xếp hạng 92 người online
Đăng nhập Đăng ký
Mua bán Hỏi đáp Giao lưu Xếp hạng Page

CHIM GÕ KIẾN VÀNG NHỎ - Hội Chim Cảnh

-chim-gõ-kiến-vàng-nhỏ-go-kien-vang-nho-
CHIM GÕ KIẾN VÀNG NHỎ

Common Goldenback

Chim đực trưởng thành:
Đỉnh đầu và mào lông ở gáy đỏ tươi phần gốc các lông đen. Trên cổ và phần trên lưng đen. Lưng. vai, bao cánh và phiến ngoài của các lông cánh tam cấp vàng nghệ, giữa các lông vàng lục. Phần dưới lưng và hông đỏ, trên đuôi và đuôi đen. Các lông bao cánh ở mép cánh đen. Lòng cánh đen có vằn trắng ở phiến lông trong. Đuôi đen.
Trên mắt có dải lông màu hẹp đen, một dải đen khác bắt đầu từ sau mắt đI qua tai đến cổ. Phần còn lại ở hai bên cổ trắng. Cằm và họng nâu hay hung nâu nhạt với ba dải đen, một ở dọc giữa và hai dải kia ở hai bên. Lông mặt bụng hung nâu hay nâu nhạt, mỗi lông đều viền đen, ở bụng và sườn, đường viền hẹp.
Chim cái:
Đỉnh đầu và mào lông ở gáy đen có vạch trắng. Mắt nâu. Mỏ xám đen. Chân nâu nhạt.
Kích thước:
Cánh: 136 - 165; đuôi: 89 - 102; giò: 23 - 24; mỏ: 27 - 30 mm.
Phân bố:
Gõ kiến vàng nhỏ phân bố ở Miến Điện, Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Việt Nam: loài này có ở Bắc Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phú, Hòa Bình, Lai Châu, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Kontum (Đắc Tô), Lâm Đồng, Biên Hòa và Thủ dầụ Một.


3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
1.1K lượt xem Chia sẻ Chia sẻ Facebook Facebook Chia sẻ Google+ Google Share Link
-chim-gõ-kiến-đen-bụng-trắng-go-kien-den-bung-trang-
CHIM GÕ KIẾN ĐEN BỤNG TRẮNG
White-bellied woodpecker Chim đực trưởng thành: Trán, đỉnh đầu và gáy đỏ tươi phần gốc các lông trắng. Nửa má dưới đỏ. Ngực dưới, bụng, sườn và nách trắng. Cằm: họng và trước cổ đen có chấm trắng. Ở phần gốc các lông cánh có vệt trắng lớn, mút lông cánh trắng. Một dải trắng ngang qua hông. Phần còn lại của bộ lông đen. Chim cái: Trán và phần .. xem thêm

3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-thú-vị-về-chim-gõ-kiến-thu-vi-ve-go-kien-
THÚ VỊ VỀ CHIM GÕ KIẾN
Trong khi những loài chim khác dùng cỏ và cành cây để làm tổ, loài chim gõ kiến dùng chiếc mỏ chắc khỏe của chúng đục thân cây làm tổ và bắt côn trùng. *1. Khả năng chống tổn thương não Thực tế, chim gõ kiến không hề bị tổn thương não sau khoảng 12.000 lần mổ thân cây mỗi ngày. Chim gõ kiến có thể mổ vào thân cây khoảng 100 lần/phút với tốc độ lên tới .. xem thêm

1 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-bìm-bịp-nhỏ-bim-bip-nho-
CHIM BÌM BỊP NHỎ
Lesser coucal Đầu, cổ, phần trên lưng, ngực và bụng đen ánh thép, thân lông đen bóng. Đuôi đen ánh lục lờ mờ có vằn, mút lông đuôi viền trắng hay hung hẹp. Phần dưới lưng và trên đuôi màu đen hơi nhạt hơn. Vai và cánh hung nâu, mút các lông cánh sơ cấp và thứ cấp nâu thẫm. Chim non: Đầu, cổ, vai và ngực nâu thẫm hơi phớt hung, giữa mỗi lông có một dải hẹp ở chính .. xem thêm

4 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-sáo-đất-mỏ-nhỏ-sao-dat-mo-nho-
CHIM SÁO ĐẤT MỎ NHỎ
Scaly thrush Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa Đông. Mặt lưng hung nâu nhạt, mỗi lông có một mép viền đen ở mút và một điểm vàng hung ở gần mút. Lông bao cánh nhỏ nâu thẫm, mỗi lông có một vệt lớn màu vàng hung ở gần mút. Lông bao cánh nhỏ nâu thẫm, mỗi lông có một vệt lớn màu vàng hung nhạt ở mút lông, lông bao cánh nhỡ cũng tương tự nhưng mép lông cũng .. xem thêm

3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-bói-cá-nhỏ-boi-ca-nho-
CHIM BÓI CÁ NHỎ
The pied kingfisher Lông ở trán, đỉnh đầu và lông mào ở gáy đen, hai bên lông viền trắng. Mí mắt dưới phủ lông nhỏ, trắng. Má, tai và phía sau cổ đen hơi phớt hung. Lưng trên, lông bao cánh và lông trên đuôi trắng, có điểm đen ở nữa cuối lông, mút lông viền trắng. Đuôi có phần gốc lông trắng, phần nửa ngoài đen, mút đuôi trắng. Lông cánh có phần gốc lông trắng, phần .. xem thêm

4 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-bách-thanh-nhỏ-bach-nho-
CHIM BÁCH THANH NHỎ
The Burmese shrike Trán, trước mắt và tai đen chuyển thành xám ở đỉnh đầu và cổ, lưng, vai, hông, trên đuôi và bao cánh nhỏ nâu gụ hung thẫm. Cá lông đuôi giữa đen có mút nâu trắng, ba đôi tiếp theo có phàn mút trắng rộng hơn, đôi tiếp theo chỉ có một vệt đen ở phiến lông trong hay phiến lông ngoàì cùng hoàn toàn trắng, lông bao cánh lớn và nhỡ đen với mép hung nâu, .. xem thêm

4 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-cắt-nhỏ-bụng-trắng-cat-nho-bung-trang-
CHIM CẮT NHỎ BỤNG TRẮNG
Pied falconet Chim trưởng thành: Trán, trước mắt, má; dải trên mắt kéo dài xuống hai bên cổ và toàn bộ mặt bụng trắng. Ở nhiều con, trán, trước mắt, cằm và họng trắng phớt đen nhạt. Mặl lưng, sườn, vòng quanh mắt và hai bên cổ đen. Đuôi đen, các lông ở ngoài có vằn ngang trắng ở phiến lông trong. Lông cánh đen, có vằn ngang trắng ở phiến lông trong. Mắt nâu. .. xem thêm

3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-cắt-nhỏ-hông-trắng-cat-nho-hong-trang-
CHIM CẮT NHỎ HÔNG TRẮNG
White-rumped falcon Đặc điểm nhận dạng: 25 - 26,5cm. Chim đực nhỏ hơn, đuôi dài, lông bao tai xám nhạt, trước đầu nơi gốc mỏ có vệt màu đen, hông và lông bao đuôi trên trắng, bụng trắng không có đốm hoặc vạch, phần trên lưng và cánh màu xám sẫm, vòng cổ và đầu sáng hơn. Chim cái lớn hơn, đầu và cổ màu nâu sáng, phần trên lưng màu xám nhạt hơn chim đực, phần .. xem thêm

3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0
-chim-kền-mỏ-nhỏ-ken-mo-nho-
CHIM KỀN KỀN MỎ NHỎ
Slender-billed vulture Đặc điểm nhận dạng: Loài Kền kền mỏ nhỏ được xác định theo , còn theo Robson (2000), thì đây là 01 phân loài của loài Kền kền Ấn Độ - Gyps indicus (Scopoli, 1786), tức là G. i. tenuirostris Gray, 1844. Chiều dài thân: 80 - 95 cm. Bộ lông nhìn chung có màu nâu nhạt hơn nhiều so với Kền kền ben gan (nhất là lông bao cánh), nhưng đầu và cổ tối màu hơn, lúc .. xem thêm

3 tháng trước
ChimCanh

Chủ tịch hội chim cảnh

0

Hội Chim Cảnh
Thành viên
Trợ giúp
Liên hệ
SERVICE
Quảng cáo
Giao dịch

WEBQUY2017